chưa phân loại

Cỏ bấc đèn –Juncus effusus, Juncaceae

Tên khác: Bấc, Đăng tâm thảo

Tên khoa học: Juncus effusus L. Juncaceae (họ Bấc)

Mô tả cây: Cây thảo sống lâu năm; thân tròn, cứng, mọc thành cụm dày, cao độ 0,35-1,2 m, đường kính thân 1,54 mm; mặt ngoài màu xanh nhạt, có vạch dọc. Ruột xốp cấu tạo bởi các tế bào hình ngôi sao, để hở nhiều lỗ khuyết lớn. Lá bị giảm rất nhiều, chỉ còn bẹ ở gốc thân, màu hoe hoe hay nâu. Cụm hoa như ở cạnh thân, nhánh nhiều, mảnh; hoa đều, lưỡng tính, màu xanh xanh, bao hoa khô xác, gồm 6 phiến hẹp, nhọn; nhị 3; bầu 3 núm. Quả nang tròn, hơi dài hơn bao hoa; hạt nhỏ.

Bộ phận dùng, thu hái và chế biến: Lõi thân (Medulla Junci) thường có tên là đăng tâm thảo, thu hái cây vào tháng 9-10, rạch dọc thân để lấy lõi riêng ra, bó thành từng bó, phơi hay sấy khô. Có thể dùng nguyên sợi bấc hoặc làm thành bột bằng cách tẩm bấc với nước cơm phơi khô mới dễ tán. Sau đó cho vào nước, với bột nổi ở trên mà dùng.

Thành phần hóa học: Chủ yếu là các phenanthren và 9,10-dihydrophenanthren (juncuenins E-G, dehydrojuncuenin D-E, juncusin, dehydroeffusol, juncusol, effusol, và dehydroeffusal). Ngoài ra còn có flavonoid (dẫn xuất của apigenin và luteolin); triterpen glycosid (juncosid I-V); coumarinic acid ester; terpen (effusenon); hợp chất phenol (p-coumaric acid, methyl p-hydroxybenzoat, markhamioside F, canthoside B).

Công dụng và cách dùng: Thường dùng trị lo âu, mất ngủ, giảm đau, sốt, phù thủng, tiểu tiện khó khăn, đái dắt, miệng và lưỡi lở loét. Dùng dạng thuốc sắc hoặc thuốc bột.

https://commons.m.wikimedia.org/wiki/File:Juncus_effusus_%28Juncaceae%29_-%28flowering%29,_Elst%28Gld%29,_the_Netherlands.jpg